0903.121.676 / 077.682.0693
0903.121.676 / 077.682.0693

XÁC ĐỊNH TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG HẬU LY HÔN?

Tình huống:

Anh Tú và chị Tâm kết hôn năm 2010. Năm 2012, mẹ của anh Tú qua đời và có để lại di chúc ngôi nhà khoảng 200m2 tại thành phố Hồ Chí Minh cho cả hai vợ chồng (không nói rõ mỗi người được hưởng bao nhiêu phần trên tổng tài sản thừa kế). Trong suốt quá trình chung sống với nhau, hai anh chị luôn có mâu thuẫn và thường xuyên xảy ra cãi vã. Năm 2020, anh Tú và chị Tâm ly hôn. Như vậy, tài sản mà mẹ anh Tú cho hai vợ chồng sẽ được xác định như thế nào?

Hướng giải quyết:

Theo tình huống trên, căn cứ Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về tài sản chung của hai vợ chồng:

“Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”

Căn cứ theo quy định nêu trên, phần tài sản của mẹ anh Tú để lại bằng di chúc cho cả hai vợ chồng được xác định là khối tài sản chung của hai người. Sau khi ly hôn, hai vợ chồng có thể tự thỏa thuận với nhau về việc chia số tài sản đó hoặc nếu không tìm được tiếng nói chung thì hai bên có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

TRIỂN LUẬT LAW.